THIẾT KẾ KIẾN TRÚC – NỘI THẤT

THIẾT KẾ KIẾN TRÚC & NỘI THẤT

Dịch vụ thiết kế kiến trúc biến nhu cầu, ngân sách và phong cách sống thành bộ hồ sơ đồng bộ, thẩm mỹ và đủ chi tiết để thi công.

Đơn giá tham khảoTừ 270.000đ/m²Cập nhật 07/2026 • Chốt giá sau khảo sát

ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP

Dịch vụ thiết kế kiến trúc phù hợp với ai?

Nhà phố, biệt thự và căn hộ cần tối ưu công năng

Showroom, văn phòng, nhà hàng, khách sạn cần nhận diện riêng

Công trình xây mới hoặc cải tạo cần hồ sơ kỹ thuật đồng bộ

PHẠM VI CÔNG VIỆC

Phạm vi dịch vụ thiết kế kiến trúc

Bao gồm

  • Khảo sát hiện trạng, tư vấn công năng và phong cách
  • Bố trí mặt bằng; thiết kế kiến trúc, phối cảnh 3D
  • Hồ sơ kỹ thuật kiến trúc, kết cấu, MEP và nội thất theo phạm vi hợp đồng
  • Tư vấn vật liệu, dự toán sơ bộ và hỗ trợ tác giả trong thi công

Không bao gồm

  • Lệ phí xin phép xây dựng, thẩm tra hoặc kiểm định độc lập
  • Khảo sát địa chất và các hạng mục chuyên ngành ngoài hợp đồng
  • Chi phí chỉnh sửa do thay đổi quy mô, công năng sau khi đã chốt phương án

Sản phẩm bàn giao

  • Bộ bản vẽ mặt bằng và phối cảnh 3D đã duyệt
  • Hồ sơ kỹ thuật thi công theo danh mục hợp đồng
  • Danh mục vật liệu gợi ý và bàn giao file theo thỏa thuận

BẢNG GIÁ THAM KHẢO

Chi phí dịch vụ thiết kế kiến trúc theo m²

Hạng mục Đơn giá tham khảo
Thiết kế kiến trúc 150.000–220.000đ/m²
Thiết kế nội thất 180.000–300.000đ/m²
Kiến trúc & nội thất đồng bộ 280.000–420.000đ/m²
Lưu ý trước khi lập ngân sách

Đơn giá trên là khoảng tham khảo, chưa phải báo giá cam kết và chưa bao gồm VAT trừ khi báo giá ghi khác. Áp dụng tham khảo tại TP.HCM và khu vực lân cận; diện tích tối thiểu, hệ số móng, mái, ban công, sân và điều kiện vận chuyển sẽ được xác nhận sau khảo sát. Chủng loại vật tư đại diện, các hạng mục chưa bao gồm và cách tính diện tích được thể hiện trong báo giá. Đơn giá chính xác chỉ được xác lập sau khi có khảo sát, hồ sơ thiết kế và bảng khối lượng.

QUY TRÌNH RIÊNG

Quy trình dịch vụ thiết kế kiến trúc

  1. 1
    Tiếp nhận nhu cầu và ngân sách

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

  2. 2
    Khảo sát hiện trạng

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

  3. 3
    Báo giá và ký hợp đồng

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

  4. 4
    Bố trí mặt bằng

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

  5. 5
    Thiết kế phối cảnh 3D

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

  6. 6
    Triển khai hồ sơ kiến trúc, kết cấu, MEP và nội thất

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

  7. 7
    Bàn giao và hỗ trợ tác giả

    Đắc Xuân xác nhận đầu việc, người phụ trách và kết quả cần duyệt trước khi chuyển bước.

THỜI GIAN DỰ KIẾN

Mốc tiến độ để chủ động kế hoạch

Trong 24 giờ làm việcPhản hồi & hẹn khảo sát
1–3 ngày sau khi đủ thông tinBáo giá
15–30 ngàyThiết kế phương án
20–45 ngày sau khi chốt 3DHồ sơ kỹ thuật

Thời gian thực tế phụ thuộc quy mô, mức độ phức tạp, tốc độ duyệt phương án, điều kiện thi công và thủ tục pháp lý.

DỰ ÁN TIÊU BIỂU

Dự án dịch vụ thiết kế kiến trúc thực tế

Dịch vụ thiết kế kiến trúc Đắc Xuân - dự án 1
Công trình thực tế Đắc Xuân
Loại hình và quy mô: theo hồ sơ dự án
Phạm vi: Tư vấn & triển khai
Dịch vụ thiết kế kiến trúc Đắc Xuân - dự án 2
Công trình thực tế Đắc Xuân
Loại hình và quy mô: theo hồ sơ dự án
Phạm vi: Kiểm soát kỹ thuật
Dịch vụ thiết kế kiến trúc Đắc Xuân - dự án 3
Công trình thực tế Đắc Xuân
Loại hình và quy mô: theo hồ sơ dự án
Phạm vi: Hoàn thiện & bàn giao

Thông tin loại hình, diện tích và địa điểm chi tiết được đối chiếu theo từng hồ sơ dự án trước khi công bố.

XEM TẤT CẢ DỰ ÁN

CAM KẾT & BẢO HÀNH

Rõ trách nhiệm, rõ tiêu chuẩn

Hỗ trợ giải thích hồ sơ và phối hợp xử lý các vấn đề thuộc phạm vi thiết kế trong quá trình thi công; số lần chỉnh sửa và thời hạn hỗ trợ được ghi rõ trong hợp đồng.

  • Phạm vi, vật tư và đầu ra được xác nhận bằng văn bản.
  • Mọi thay đổi ảnh hưởng chi phí hoặc tiến độ cần được duyệt trước.
  • Đầu mối phụ trách và tần suất báo cáo được thống nhất khi ký hợp đồng.

DỰ TOÁN MINH BẠCH

Cách tính diện tích xây dựng & vật tư phần thô

Diện tích tính giá không chỉ là diện tích đất. Tổng diện tích xây dựng được quy đổi từ móng, hầm, các tầng, mái và khu vực phụ trợ theo hệ số tương ứng.

TỔNG CHI PHÍ DỰ KIẾNTổng diện tích quy đổi × Đơn giá theo góiHệ số dưới đây dùng để dự toán sơ bộ. Báo giá chính thức được chốt sau khi khảo sát, kiểm tra hồ sơ kết cấu và điều kiện thi công.

Hệ số diện tích tham khảo

Khu vực thi công Hệ số tham khảo Cách áp dụng
Tầng có mái che 100% Tầng trệt, lửng, các lầu và sân thượng có mái che
Sân thượng không mái che 50% Tính trên phần diện tích thực tế không có mái
Móng cọc 40% Tính theo diện tích tầng trệt; chưa gồm chi phí cọc
Móng băng 50% Tính theo diện tích tầng trệt
Móng bè hoặc móng hai phương 60% Điều chỉnh theo hồ sơ kết cấu và nền đất
Móng băng có sàn bê tông cốt thép nền trệt 70% Tính theo diện tích tầng trệt
Hầm sâu 1,0–1,3 m 150% Tính theo diện tích hầm
Hầm sâu 1,3–1,7 m 170% Tính theo diện tích hầm
Hầm sâu 1,7–2,0 m 200% Tính theo diện tích hầm
Hầm sâu từ 2,0 m 220% Cần đánh giá biện pháp thi công riêng
Mái tôn 30% Tính theo mặt nghiêng, gồm xà gồ và tôn lợp
Mái ngói kèo sắt 70% Tính theo mặt nghiêng
Mái ngói bê tông cốt thép 100% Tính theo mặt nghiêng
Ô thông tầng dưới 8 m² 100% Tính theo diện tích ô thông tầng
Ô thông tầng trên 8 m² 50% Tính theo diện tích ô thông tầng

VÍ DỤ DỄ HIỂU

Nhà 5 × 20 m, 1 trệt + 2 lầu, móng cọc, mái BTCT

Móng cọc: 100 × 40% = 40 m²Ba sàn: 100 × 3 × 100% = 300 m²Mái BTCT: 100 × 50% = 50 m²Tổng tham khảo: 390 m²

Danh mục vật tư phần thô tham khảo

01

Thép xây dựng

Thép Việt Nhật hoặc chủng loại tương đương, cấp thép theo hồ sơ kết cấu; kiểm tra nhãn, đường kính và chứng từ giao hàng.

02

Xi măng

INSEE hoặc Hà Tiên theo từng công tác bê tông, xây và tô. Chủng loại được ghi rõ trong phụ lục vật tư trước thi công.

03

Gạch xây

Gạch tuynel loại A, kích thước và cường độ phù hợp thiết kế; gạch cháy dùng cho vị trí cốp pha móng, đà kiềng khi phù hợp.

04

Cát xây dựng

Cát vàng hạt lớn cho bê tông; cát mịn cho xây tô. Vật liệu được kiểm tra độ sạch trước khi sử dụng.

05

Đá xây dựng

Đá đúng quy cách theo cấp phối bê tông và yêu cầu kết cấu, sạch tạp chất trước khi đưa vào công trình.

06

Bê tông

Bê tông thương phẩm cho công trình có điều kiện tiếp cận phù hợp; mác bê tông và cấp phối tuân theo hồ sơ kết cấu.

Lưu ý: Thương hiệu và quy cách cuối cùng phải được ghi trong hợp đồng. Có thể thay thế bằng sản phẩm tương đương khi được chủ đầu tư xác nhận trước bằng văn bản.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Thông tin khách hàng thường quan tâm

Tôi cần chuẩn bị gì?

Thông tin khu đất hoặc hiện trạng, nhu cầu phòng, phong cách tham khảo, ngân sách và thời điểm dự kiến triển khai.

Có thể chỉ thuê thiết kế kiến trúc không?

Có. Phạm vi có thể tách riêng kiến trúc, nội thất hoặc triển khai đồng bộ tùy nhu cầu.

Giá thiết kế được tính thế nào?

Đơn giá tham khảo theo m²; báo giá chính thức phụ thuộc loại hình, quy mô, mức độ chi tiết và phạm vi hồ sơ.

NHẬN DỰ TOÁN SƠ BỘ

Gửi thông tin công trình

Đắc Xuân sẽ liên hệ để làm rõ nhu cầu, phạm vi và đề xuất bước tiếp theo phù hợp.









    Bằng việc gửi thông tin, bạn đồng ý để Đắc Xuân liên hệ tư vấn cho nhu cầu này.

    Bài viết liên quan